Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの) - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản

Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)

Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)

Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)
Bài viết có các phần sau:
I. Chia sẻ về việc học tiếng Nhật
II. Tổng hợp các bài đã học được
III. Kinh nghiệm học Kanji
IV. Giới thiệu qua về giáo trình
V. Về cách viết của mình
VI. Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)

Bạn nào có quan tâm phần nào chỉ cần đọc phần đó.

– Tên sách là 漢字マスターN5. Mua ở bên Nhật thì đặt trên amazon. Ở Việt Nam thì mình không biết.

– Đây là giáo trình kanji của trường Nhật ngữ ARC của Nhật mà trước mình từng học. Thấy nó hay nên mình viết theo giáo trình này luôn. Bạn nào học được theo giáo trình này mình nghĩ là rất tốt. Ở Việt nam mà được học giống ở Nhật. Mình thêm âm Hán vào nữa, hay hơn Nhật luôn. hehe

– Mình thêm phần Hán tự và áp dụng quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật để các bạn có thể đánh giá được
quy tắc đó áp dụng được bao nhiêu phần trăm. Cũng như rèn luyện cho các bạn quy tắc đó. Học đến một lúc nào đó sẽ quen. Vì quy tắc đó rất khó.

– Bạn nào chưa rõ thì có thể tham khảo qua quy tắc đó ở link này

– Giáo trình nhìn qua thì tưởng đơn giản nhưng học thì không đơn giản chút nào. Có nhiều từ mới và ngữ pháp cần nắm mới hiểu được.Gặp từ mới và ngữ pháp nào mình sẽ giải thích giúp các bạn hiểu.

I. Chia sẻ về việc học tiếng Nhật

1.Đặt mục tiêu cho việc học

– Làm việc gì thì đặt mục tiêu cũng rất quan trọng. Mục tiêu quyết định hành động. Từ mục tiêu mới đặt ra được kế hoạch để thực hiện mục tiêu đó. Mục tiêu điểm 10 với mục tiêu điểm 7 sẽ quyết định cách học để lấy được điểm 7 hay điểm 10. Mục tiêu trong cuộc sống cũng vậy. Những lúc mệt mỏi nghĩ tới mục tiêu sẽ là động lực lớn nhất để tiếp tục hành động. Mục tiêu càng rõ ràng thì những việc cần làm càng sáng tỏ.

2. Học từ mới

– Có 1 cách mình hay áp dụng cho việc học từ mới đó là ghi từ mới vào những cuốn sổ nhỏ chỉ vừa bằng lòng bàn tay. Luôn mang theo trong người. Rảnh lúc nào bỏ ra xem lại lúc đó. Việc xem lại sẽ giúp nhớ được từ lâu hơn. Học lâu 1 lúc không bằng học lại nhiều lần và mỗi lần 1 ít. Bên nhật thi thoảng trên tàu đông sẽ không mở được sách ra thì đứng mở 1 cuốn sổ nhỏ sẽ dễ dàng hơn. Mỗi ngày cố gắng môt chút thì mới có thể giỏi được.

II. Tổng hợp các bài đã học được

– Học cái gì thì việc tổng hợp kiến thức cũng rất quan trọng. Tổng hợp kiến thức là xem lại trong đầu mình có những gì rồi. Những gì học được đã sắp xếp chúng vào 1 hệ thống chưa. Kiến thức hôm nay học nằm ở đâu trong hệ thống kiến thức cần phải học. Tổng hợp một chút các bài trước:
Bài 1: すうじ(数字): Đã học 14 từ chỉ cách đếm : 一 二 三 四 五 六 七 八 九 十 百 千 万 円

Bài 2: カレンダー : Đã học 8 từ dùng nói ngày tháng năm: 月 火 水 木 金 土 日 年

Bài 3: 人(ひと): Đã học được 7 từ vựng về một số bộ phận đơn giản trên cơ thể con người: 人 口 目 耳 手 力 足

Bài 4: 自然 しぜん: Đã học được 7 từ vựng về từ nhiên đó là: 山 川 田 石 花 竹 雨

Bài 5:場所(ばしょ): Đã học được 7 từ vựng liên quan tới địa điểm:上 下 左 右 外 内 中

Bài 6:学校 Trường học 1: Đã học được 8 từ vựng về trường học: 学 校 先 生 名 字 本 体 
Như vậy tổng cộng đã học được 51 từ

Bài 7:学校 Trường học 2: Đã học được 7 từ vựng về trường học: 大 小 高 友 入 出 門

Bài 8:家族(かぞく)Gia đình: Đã học 7 từ vựng nữa về gia đình đó là: 父 母 子 男 女 犬 鳥

Bài 9: 動詞(どうし)Động từ 1 : Đã học 7 từ vựng nữa về động từ đó là: 立 休 見 聞 行 来 帰

Như vậy tổng cộng đã học được 72 từ

Bài này chúng ta sẽ cùng nhau học thêm 8 từ vựng về chủ đề Đồ ăn: 米 茶 牛 肉 魚 貝 好 物

III. Kinh nghiệm học Kanji

Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)

1. Âm hán là ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật

– Học Kanji thì nên học cả âm Hán thì mới tận dụng được ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật. Từ âm Hán có thể hiểu được nghĩa của các từ Kanji và phần nào biết được cách đọc âm on của âm Hán đó.

– Trong các nước học tiếng Nhật thì ngoài Trung quốc và Hàn quốc là 2 nước gần vs Nhật, có chung hệ Kanji thì người Việt học tiếng Nhật cũng có lợi bởi âm Hán. Các nước châu âu không có quen với chữ tượng hình họ học sẽ vất vả hơn. Nhưng ngược lại họ có đôi tai tốt nên nghe và nói rất chuẩn. Nghe người Mỹ hoặc châu âu nói tiếng Nhật rất hay. Người TQ thì bị ngọng âm t(ta chi tsu te to thì lại đọc là tha thi thu the tho). Người nepal nói cũng giỏi nhưng Kanji thường dốt đặc…

– Muốn biết thêm chi tiết về quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật thì tham khảo bài viết của mình tại mục Học tiếng Nhật nhé.

2. Hãy nhớ chữ hán theo trình tự: Biết âm Hán + Biết nghĩa -> Biết cách đọc-> Biết viết

– MÌnh có xem một chương trình ti vi có bé dễ thương tên là mana chan gì đó có hỏi các chuyên gia về việc học Kanji. Các chuyên gia Nhật cũng khuyên học Kanji theo thứ tự: biết cách đọc và biết nghĩa trước, viết được thì viết không viết được thì thôi. Trong cuộc sống việc nắm bắt thông tin quan trọng hơn là việc viết ra các thông tin đó bằng tay. Ngồi gõ máy tính như mình bây giờ không thể viết được nữa rồi. Lúc đi thi cũng không ai bắt viết cả. Đọc sách báo hiểu là okie lắm rồi. Trong công việc cũng cần như vậy thôi.

3. Việc học các bộ thủ cũng quan trọng

– Có bạn hỏi mình chưa nhắc tới bộ thủ. Mình sẽ nhắc khi gặp những chữ Hán phức tạp hơn. Bộ thủ sẽ giúp ta hiểu phần nào ý nghĩa của chữ kanji.

4. Muốn nhớ được nhanh và học được nhiều từ Hán thì nên đọc sách báo nhiều

– Đọc sách báo để ôn lại những từ mình đã học.
– Gặp từ mới thì tra và học luôn- nhớ học thêm cả âm Hán. Cứ kiên nhẫn học thì không có gì khó cả.

IV. Giới thiệu qua về giáo trình

kanji n5
kanji n5
kanji n5

Giáo trình mình chọn là giáo trình 漢字マスター giáo trình được viết bởi trường Nhật ngữ mình từng học – trường ARC東京日本語学校. Một số điểm mà mình thấy hay ở giáo trình này là:

– Các từ Kanji được chia thành các chuyên mục và bên trong có những chuyên mục nhỏ hơn. Học như vậy vừa nhớ được Kanji vừa có thể nhớ được luôn từ vựng theo chủ đề.

– Các từ Kanji được lựa chọn là những từ được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày.Các ví dụ cho từng từ Kanji cũng được viết phù hợp với trình độ ngữ pháp của từng phần.

– Có các câu ví dụ cho việc sử dụng từ Kanji đó, và từ Kanji ghép với từ đó.

– Các từ Kanji trong sách đa số trùng với các từ Kanji dành cho trẻ em ở Nhật. Trẻ em ở nhật được dạy kanji cũng giống như trong sách. Nên nếu các bạn theo cuốn này thì mình nghĩ là rất tốt.

V. Về cách viết của mình

-Mình không rõ việc chụp ảnh sách lên có bị vấn đề gì về bản quyền không nữa, sẽ cố gắng chụp từng trang sách cho các bạn, dành cho bạn nào không có sách.

– Mỗi một chữ Kanji mình sẽ thêm phần âm Hán vào.Vì sách của người N nên họ sẽ không có âm Hán.

– Với 1 chữ Kanji, mình sẽ thử áp dụng quy tắc chuyển từ âm Hán sang âm Nhật để xem quy tắc này có áp dụng được không. Làm lâu chúng ta sẽ có được 1 thống kê xem phương pháp chuyển từ âm Hán sang âm Nhật áp dụng được bao nhiêu %. Bạn nào chưa biết quy tắc này thì xem trong bài viết của mình nhé.

– Xong mỗi 1 phần kanji sẽ có 2 mục luyện tập mang tên: かんじを よみましょう và かんじを  かきましょう. Các bạn hãy nhìn vào ảnh để làm trước. Mình sẽ chữa và dịch sang tiếng V cho các bạn.

– Mỗi ngày học từ 1-2 trang, tương đương từ 4-8 từ. Đó là tiêu chuẩn của cuốn sách. Bạn nào học được tốt hơn càng tốt.

– Quy tắc viết Kanji có hướng dẫn luôn trong ảnh nhé.

Thôi vào bài nhé.

Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)

kanji n5
kanji n5
Bài này chúng ta sẽ cùng nhau học thêm 8 từ mới nữa về chủ đề Đồ ăn: 米 茶 牛 肉 魚 貝 好 物
Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)
kanji n5
Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)

1.米

米 Mễ
âm くん: こめ
âm おん:マイ(cách đọc khác mà nội dung cuốn này không nói tới vì nó không phù hợp với trình độ:ベイ)
số nét: 6
âm Hán: Mễ: Gạo, nước Mỹ…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 9- Chữ hán bắt đầu bằng âm M=> hàng M (ma mi mu me mo)

2. 茶

茶 Trà
âm くん:
âm おん:チャ、(cách đọc khác mà nội dung cuốn này không nói tới vì nó không phù hợp với trình độ:サ)
số nét: 9
âm Hán: Trà: Trà, chè …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 20 – Âm hán bắt đầu bằng âm TR -> Ch(cha chu cho)

Phần luyện tập

Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)
Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①日本の 米は おいしいです。
にほん  こめ
Gạo của Nhật thì ngon.
Gạo của Nhật không thơm được như gạo Việt Nam hay là gạo Thái nhưng gạo của nhật cũng rất dẻo và đặc biệt là có độ nhớt. Ăn cảm giác bị dính răng. Mới đầu sang thì không quen lắm nhưng dần rồi quen. Những loại gạo ngon đặc biệt thì được dùng cho ăn sushi.
Gạo của Thái vừa ngon và rất thơm.

②白米と  玄米を たべます。
はくまい げんまい
Tôi ăn cả gạo trắng và gạo lức.
白米:Gạo trắng
玄米:Gạo có màu hơi nâu, Việt Nam gọi là gạo lức. Mình hay ăn loại này.
げんまい

③さむい 日に あたたかい お茶を のみなす。
    ひ         ちゃ
Vào những ngày lạnh tôi uống trà nóng.

④わたしは あさ 紅茶を のみます。よる 日本茶を のみます。
        こうちゃ         にほんちゃ
Buổi sáng thì tôi uống Hồng Trà. Buổi tối tôi uống trà Nhật.

⑤茶色の かばんを ふたつ もっています。
ちゃいろ
Tôi có 2 cái túi màu trà.

かんじを かきましょう

①こめ 米 gạo

②げんまい 玄米 Gạo lức

③はくまい 白米 gạo trắng

④おちゃ お茶 trà

⑤にほんちゃ 日本茶 trà Nhật

⑥こうちゃ 紅茶 hồng trà

⑦ちゃいろ 茶色 màu trà
Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)

Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)
kanji n5

3.牛

牛 Ngưu
âm くん: うし
âm おん:ギュウ
số nét: 4
âm Hán: Ngưu: Con trâu…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 11- Chữ hán bắt đầu bằng âm NG=> Hàng G(ga gi gu ge go)

4. 肉

肉 Nhục
âm くん:
âm おん:ニク
số nét: 6
âm Hán: Nhục: thịt …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 12- Chữ hán bắt đầu bằng âm Nh=> N(na ni nu ne no). Quy tắc 28 – Âm hán kết thúc bằng âm C-> ku

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①ぼくじょうに 牛が たくさん います。
       うし
Ở đồng cỏ thì có nhiều bò.

②コーヒーに 牛乳を    入れます。
      ぎゅうにゅう  い
Cho sữa bò vào cà phê.

③牛肉と ぶた肉と どちらが すきですか。
ぎゅうにく にく
Bạn thích thịt bò hay thịt heo?

④友達と   焼肉屋へ  行きました。
ともだち  やきにくや  い
Tôi đã đi tới hàng thit nướng với bạn.

⑤鶏肉は  体に いいです。
とりにく からだ
Thịt gà thì tốt cho cơ thể.

かんじを かきましょう

①うし 牛 Bò

②ぎゅうにゅう 牛乳 sữa bò

③ぎゅうにく 牛肉 thịt bò

④わぎゅう 和牛 Thịt bò của Nhật.
Sản phần của Nhật thì hay dùng với 和 わ
ví dụ: 和牛、和室(わしつ)Phòng Nhật, 和菓子 わがし kẹo nhật, 和服 わふく quần áo nhật.
Ngược với 和 わ là 洋 よう Dương- Âu.
ví dụ: 洋室 ようしつ Phòng theo phong cách phương tây, 洋服 ようふく Quần áo đồ Âu…

⑤にく 肉 thịt

⑥やきにく 焼肉 thịt nướng

⑦とりにく 鶏肉 thịt gà
Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)

Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)
kanji n5

5.魚

魚 Ngư
âm くん: さかな、うお、-ざかな
âm おん:ギョ
số nét: 11
âm Hán: Ngư: Con cá…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 11- Chữ hán bắt đầu bằng âm NG=> Hàng G(ga gi gu ge go)

6. 貝

貝 Bối
âm くん: かい、-がい
âm おん:
số nét: 7
âm Hán: Bối: con sò, vỏ sò …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 1- Chữ hán bắt đầu bằng chữ B => chuyển sang âm on hàng H(ha hi fu he ho)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①魚いちばは あさ はやく はじまります。
うお
Chợ cá thì được mở cửa sớm.
魚市場:Chợ cá

②魚屋で しんせんな 魚を かいます。
さかなや      さかな
Tôi mua cá tươi ở hàng cá.
新鮮:Tươi
しんせん

③人魚の はなしを 聞いたことが ありますか。
にんぎょ     き
Bạn đã từng nghe chuyện về người cá chưa?

④うみで 貝を とりました。
    かい
Bắt sò từ biển.

⑤いざかやで 赤貝の さしみと 焼き魚を たべました。
      あかがい      やきざかな
Tôi đã ăn món akagai sashimi mà món cá nướng tại quán nhậu.
赤貝:Là 1 loại sò có màu đỏ, hay dùng trong sushi và sashimi. Ăn rất ngon và giòn.
居酒屋
いざかや
Quán rượu của Nhật.Người Nhật hay uống rượu với sashimi, cá nướng nên trong quán nhậu có rất nhiều loại thức ăn trên. Ăn nhiều cá sống và rảu của quả sống là bí quyết sống lâu của người Nhật.

かんじを かきましょう

①さかな 魚 cá

②やきざかな 焼き魚 cá nướng.

③うおいちば 魚市場 Chợ cá

④人魚 người cá

⑤きんぎょ 金魚 Cá vàng

⑥かい 貝 sò

⑦あかがい 赤貝 sò có màu đỏ

⑧かいがら 貝柄 Các loại sò
Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)

Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)
kanji n5

7.好

好 Hảo
âm くん: すーき( cách đọc khác mà trong sách không nhắc tới: このーむ、すーく)
âm おん:コウ
số nét: 6
âm Hán: Hảo: Tốt, hữu hảo…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 6-Chữ hán bắt đầu bằng âm H=> hàng K (ka ki ku ke ko)

8. 物

物 Vật
âm くん:もの
âm おん:ブツ、モツ、ブッ
số nét: 8
âm Hán: Vật: Đồ vật, động vật …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: không

Phần luyện tập Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)

Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)
Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①わたしは サッカーが 好きです。
            す
Tôi thích bóng đá.

②わたしの 大好物は    牛肉の   ステーキです。
      だいこうぶつ  ぎゅうにく 
Thứ tôi yêu thích là thịt bò nướng steak.

③きのう スーパーで 買い物を しました。
          かいもの
Hôm qua tôi đã mua sắm tại siêu thị.

④いっしょに 動物園へ いきませんか。
       どうぶつえん
Bạn có muốn đi sở thú cùng tôi không?
動物園:Sở thú

⑤日本は 物価が 高いですね。
にほん  ぶっか たか
Giá cả ở Nhật thì đắt đỏ nhỉ.
物価:Vật giá: giá cả

かんじを かきましょう

①すき 好き yêu thích

②だいこうぶつ 大好物 Thứ yêu thích

③かいもの 買い物 mua sắm

④たべもの 食べ物 đồ ăn

⑤どうぶつえん 動物園 sở thú

⑥ぶっか 物価 vật giá, giá cả

⑦にもつ 荷物 Hành lý

Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)
kanji n5
Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)

Phần tổng hợp ふくしゅう Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)

Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)

Chữa phần かんじを よみましょう

①わたしの くつは 茶色です。
          ちゃいろ
Giày của tôi có màu trà.

②らいしゅう どうぶつえんへ 行きます。
      動物園
Tuần tới tôi sẽ đi sở thú.

③荷物を もちましょうか。
にもつ
Để tôi mang hành lý cho bạn nhé.

④はじめて 魚市場へ 行きました。
     うおいちば い
Lần đầu tôi tới chợ cá.

⑤赤貝の さしみを たべました。
あかがい 
Tôi đã ăn món akagai sashimi.

⑤日本は 物価が 高いです。
にほん ぶっか たか
Giá cả ở Nhật thì đắt đỏ.

⑦玄米は  体に いいです。
げんまい からだ
Gạo lức thì tốt cho cơ thể.

⑧あさ やかく おきて 牛に えさを やります。
           うし
Buổi sáng tôi dậy sớm rồi cho bò ăn.
Động vật に えさを やります。 Cho động vật ăn

⑨食事を してから 紅茶を のみます。
しょくじ     こうちゃ
Ăn cơm xong tôi uống hồng trà.

⑩わたしの 大好物は イチゴです。
だいこうぶつ
Thứ tôi yêu thích là dâu tây.

かんじを かきましょう

①わたしは 日本の えいがが すきです。
               好
Tôi thích phim của Nhật.

②毎日  日本の おちゃを 飲みます。
まいにち にほん お茶 の
Hàng ngày tôi uống trà Nhật.

③ともだちと やきにくを たべました。
 友達    焼肉    食べ
Tôi đã đi ăn thịt nướng với bạn.

④スーパーで さかなを にひき 買いました。
       魚    二匹  か
Tôi đã mua 2 con cá ở siêu thị.

⑤まいあさ ぎゅうにゅうを のみます。
毎朝    牛乳
Mỗi sáng tôi uống sữa bò.

⑥こめを 5キロ 買いました。

Tôi đã mua 5 ký gạo.

⑦きらいな たべものは ありますか。
     食べ物
Bạn có ghét đồ ăn nào không?

⑧きれいな かいを みつけました。
      貝   見
Tôi đã tìm thấy con sò đẹp.

⑨友達と デパートで かいものします。
ともだち       買い物
Tôi mua sắm với bạn ở cửa hàng.

⑩うちで きんぎょを 飼っています。
     金魚    か
Nhà tôi có nuôi cá vàng.
飼います:nuôi( động vật như pet, cá, chim…)
Kanji n5 bài 10 chủ đề đồ ăn 食べ物(たべもの)

Bài này chúng ta học về một số đồ ăn của Nhật như Gạo, thịt, thịt bò, cá… Người Nhật ăn cơm như những nước châu Á khác. Nhưng với địa hình là đảo nên Nhật có rất nhiều các loại cá việc ăn cá nhiều làm cho tuổi thọ của họ tăng cao.
Xin hết kanji n5 bài 10. Chúc các bạn học tốt.
Các bài viết tổng hợp có tại face page:https://www.facebook.com/traingiemnhatban/
và blog:http://trainghiemnhatban.net/
Đọc trên blog là dễ nhìn nhất.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

kanji n5

Kanji n5 bài 12 chủ đề Động từ phần 2 動詞(どうし)

Kanji n5 bài 12 chủ đề Động từ phần 2 動詞(どうし) Kanji n5 bài 12 …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *