Kanji đồng âm khác nghĩa bài 3 phân biệt 【あげる】上げる 挙げる 揚げる - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản
Home / Các từ Kanji đồng âm khác nghĩa / Kanji đồng âm khác nghĩa bài 3 phân biệt 【あげる】上げる 挙げる 揚げる

Kanji đồng âm khác nghĩa bài 3 phân biệt 【あげる】上げる 挙げる 揚げる

Kanji đồng âm khác nghĩa bài 3 phân biệt 【あげる】上げる 挙げる 揚げる

Kanji đồng âm khác nghĩa bài 3 phân biệt 【あげる】上げる 挙げる 揚げる.Bài học nằm trong cuốn sách 似た漢字の使い分け của Chibi Maruko chan. Bạn nào chưa có sách có thể download theo link sau: Link download.

Bài này chúng ta sẽ cùng nhau phân biệt nghĩa và cách dùng của 3 từ cùng có cách đọc là  【あげる】.

上げる đưa lên cao, đi tới,cho,tăng lên

Kanji 上げる có âm hán là chữ Thượng mang nghĩa: dâng lên, thượng tầng, bên trên…

上げる mang nghĩa nâng lên, đi lên

Định nghĩa 上げる của maruko chan.
高いところに 進める、移す
すす  うつ
Tiến tới, di chuyển từ chỗ thấp tới chỗ cao.
Hay trong ví dụ:
顔を 上げて 前に 見てごらん。
かお
Hãy ngẩng mặt và nhìn về đằng trước xem.
見てごらん = みてみなさい。có nghĩa là hãy thử làm gì đó xem.ごらん là cách dùng của người trên với người dưới.

上げる mang nghĩa tăng lên( như với âm lượng, tốc độ…)

上げるは、低いところから 高いところへ 動かすだけではなく、速度や 音量などの 程度を 高める意味でも 用います。
上げる thì không chỉ mang nghĩa là sự chuyển động từ nơi thấp tới nơi cao. Mà còn mang nghĩa tăng tốc độ, âm lượng…
速度:tốc độ.
そくど
音量:âm lượng
おんりょう
程度: mức độ, trình độ.
ていど
用いる: mang, dụng ý.
もち
Ví dụ:
もう少し スピードを 上げよう。
Hãy tăng tốc độ thêm 1 chút.

上げる mang nghĩa là cho, tặng

Các bạn nhìn vào khung màu hồng bên dưới ảnh. Maruko có giải thích thêm về nghĩa của 上げる và sự khác với 差し上げる.
「上げる」は「人にものを やる」の 意味も あるね。
上がる còn có ý nghĩa là cho tặng ai đó đồ vật.

これは、もともとは、相手の人を 高め、自分は へりくだっていう表現だったんだよ。
相手:đối phương, người đối diện.
あいて
高め: làm tăng, làm cao.
たか
自分: tự mình.
じぶん
表現:biểu hiện.
ひょうげん

Nguồn gốc của nghĩa này đó là nâng vị trí của người khác lên và hạ mình xuống.
上げる là nâng, tăng cái gì đó lên. Nếu dùng nghĩa này với người thì có nghĩa là nâng vị trí, vai trò của người khác lên và hạ mình xuống. Đây chính là văn hóa của người Nhật, và cũng là đức tính khiêm tốn của người Nhật. Người Nhật luôn cố gắng hạ thấp mình trước người khác. 差し上げる là thể kính ngữ của 上げる。

上げる mang nghĩa là làm = やる

Gần đây nghĩa 上げる còn được sử dụng trong nghĩa: làm = với やる trong ví dụ:
花に 水を 上げる
はな みず あ
Tưới nước cho hoa.

犬に えさを 上げる。
いぬ
Cho cún ăn.

Từ 上げる này có nhiều nghĩa với nhiều cách dùng khác nhau. Cùng cố gắng nhớ nhé.

挙げる cử hành, chỉ rõ ra

挙げる có âm hán là Cử mang nghĩa tuyển cử, cử hành, củ động.

Định nghĩa của maruko chan:
はっきり 見えるように 示す。
しめ
Chỉ rõ ra để có thể thấy rõ hơn.

挙げるは 目立つように 示すこと。
めだつ
挙げる có nghĩa là chỉ ra một cách rõ ràng. Giống như việc tổ chức đám cưới thì người ta cũng dùng từ 挙げる này.
結婚式を  挙げる。
けっこんしき
Tổ chức lễ cưới.

Hoặc là:
発言する時には 手を 挙げてください。
はつげん
Hãy giơ tay lúc phải biểu.
発言:phát ngôn
はつげん
Việc giơ tay thì dùng 挙げる.

例を 挙げて 説明してください。
れい     せつめい
Hãy lấy ví dụ để giải thích.
例:ví dụ.
れい
説明:giải thích
せつめい
Việc lấy ví dụ, đưa ra ví dụ cũng dùng 挙げる.

揚げる nâng cao, dương lên

挙げる có hán tự là chữ Dương có nghĩa là nâng cao, dương lên.

Định nghĩa là makuro chan:
高く 掲げる
かか
Dâng cao, nâng cao.

浮かべる。trôi nổi, bồng bềnh.

ふわふわ、するする 空中を のぼっていくのが 揚げる。
Bay bồng bềnh nên tận không trung thì dùng 揚げる.
Giống như việc thả diều vậy:
雲の 上もで、タコを 揚げよう。
くも
Cho diều bay lên tận mây.

Ngoài ra 揚げる còn có nghĩa là chiên, rán đồ ăn.
揚げ物: món rán, chiên.
あげのの
Hoặc :
かぼちゃの 天ぷらを 揚げる。
Chiên món bí đỏ tempura.

Vậy là chúng ta đã biết cách phân biệt 上げる 挙げる 揚げる. Trong sách, hình bên phải có lấy ví dụ cho 3 động từ trên. Maruko nhâng đồ đạc nên đỉnh giá sách thì dùng:
荷物を 戸棚に 上げる。
にもつ とだな あ
Khi Maruo Kun giơ tay phát biểu thì dùng:
手を挙げる。

Khi Yano san thả diều thì dùng:
たこを 揚げる。

Xin hết Kanji đồng âm khác nghĩa bài 3 phân biệt 【あげる】上げる 挙げる 揚げる. Chúc các bạn học tốt. Và hẹn gặp lại trong các bài tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Phân biệt 商品 賞品

Phân biệt 商品 賞品. Bài viết nằm trong chuyên mục Kanji đồng âm khác nghĩa …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *