Cách tính tiền nhận được khi huỷ vé tháng tàu - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản

Cách tính tiền nhận được khi huỷ vé tháng tàu

Cách tính tiền nhận được khi huỷ vé tháng tàu

Cách tính tiền nhận được khi huỷ vé tháng tàu.

Video chia sẻ cách tính

Nếu bạn mua vé tháng rồi mà vì lý do nào đó mà không dùng nữa thì có thể huỷ để nhận lại tiền.

Link chỉ cách tính tiền nhận được khi huỷ vé tháng tàu

Đây là link giải thích cách tính:
 http://keisan.casio.jp/exec/system/1372838266

Cách tính tiền nhận được khi huỷ vé tháng tàu

Giải thích một số khái niệm và cách tính

Các bạn thấy trên link trên có nhiều phần phải điền để có thể ra được số tiền mình có thể nhận được khi hủy vé tháng. Phần này mình sẽ giải thích các ô trên và chú thích thêm về cách tính.

1. 旅客運送会社- Tên công ty đường sắt

– 旅客運送会社: りょかくゆそうかいしゃ – công ty vận chuyển hành khách. JR trong tokyo thì thường là JR東日本 nhé.

2. 払戻しの条件- Trường hợp hủy vé tháng

– 払戻しの条件: はらいもどしのじょうけん- Trường hợp hủy vé tháng là gì? Ví dụ như là vé 6 tháng mà đã dùng 2 tháng 10 ngày rồi.

3.定期の購入価格- Số tiền đã mua vé tháng

– 定期の購入価格: Số tiền đã mua vé tháng. Ví dụ mình mua 6 tháng hoặc 3 tháng thì ghi vào số tiền đó.

4.片道キップ価格- giá vé 1 chiều của tuyến mình mua

– 片道キップ価格: Là giá vé 1 chiểu

5.1ヶ月定期の価格- Giá tiền vé tháng mình đăng ký 1 tháng

– 1ヶ月定期の価格: Giá tiền vé tháng khi mua 1 tháng

6.3ヶ月定期の価格- Giá tiền vé tháng mình đăng ký 3 tháng

払い戻し額- số tiền mình nhận được khi hủy vé tháng

Cách bạn nhập thông tin vào bảng hệ thống sẽ tính cho các bạn. Nhìn qua cách tính thì rất công bằng.

Một số lưu ý trong cách tính tiền nhận được khi huỷ vé tháng tàu

Vé 1 tháng chỉ nhận được tiền nếu bạn huỷ trong vòng 7 ngày từ lúc vé có hiệu lực

Vé 3 tháng hoặc 6 tháng sẽ ko hoàn tiền nếu thời gian còn lại nhỏ hơn 1 tháng

Địa điêm huỷ tại 窓口 của các cty tàu điện.

Hồi mình về Vn công tác 2 tháng cũng có đến 緑窓口 của JR để hoàn tiền tàu 2 tháng( cty mua cho 6 tháng, tiền này hoàn lại công ty).

Cảm ơn các bạn đã quan tâm!!!

Comments

comments

Check Also

Nấm Matsutake

Nấm Matsutake Nấm matsutake 松茸(まつたけ) Một ví dụ cho sự đắt đỏ của Nhật. Ad …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *